văn tứ

văn tứ

Văn tứ của nhà văn tuôn trào khi ông ngồi trước trang giấy trắng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nguồn cảm hứng sáng tạo trong văn chương: "văn tứ" chỉ dòng suy nghĩ, ý tưởng cảm hứng dồi dào, mạch lạc, giúp người viết hoặc người nói có thể sáng tác, diễn đạt một cách lưu loát sâu sắc. Đây khả năng sinh ra những hình ảnh, tình tiết, tư tưởng mới mẻ trong quá trình làm văn.
    • Mạch văn, dòng ý tưởng: "văn tứ" cũng ám chỉ sự liên kết chặt chẽ, logic giữa các ý trong một tác phẩm văn học, tạo nên sự hấp dẫn mạch lạc.
dụ sử dụng
  • (Nhà thơ đang cố gắng khơi gợi lại nguồn cảm hứng sáng tác để viết tiếp bài thơ chưa xong.)
  • (Cảm hứng văn học phong phú giúp ấy hoàn thành truyện ngắn một cách nhanh chóng.)
  • (Bài văn này dòng ý tưởng logic, các phần liên kết chặt chẽ với nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "văn tứ trào dâng": cảm hứng sáng tạo xuất hiện mạnh mẽ, đột ngột.

    • Khi ngắm cảnh hoàng hôn, văn tứ trào dâng trong lòng thi sĩ. (Khi nhìn cảnh hoàng hôn, nguồn cảm hứng ùa về trong tâm trí nhà thơ.)
  • "thiếu văn tứ": không ý tưởng, cảm hứng để viết.

    • Anh ấy ngồi trước trang giấy trắng suốt mấy tiếng thiếu văn tứ. (Anh ấy không thể viết được do thiếu cảm hứng sáng tác.)
Biến thể từ gần giống
  • Tứ văn (danh từ): cách diễn đạt tương tự, nhấn mạnh vào cấu trúc ý tưởng trong văn chương.

    • Tứ văn của bài diễn thuyết rất sáng tạo. (Cấu trúc ý tưởng của bài diễn thuyết rất mới lạ.)
  • Ý tứ (danh từ): ý nghĩa, nội dung tinh tế trong lời nói hoặc văn bản.

    • Câu nói của ông ấy chứa đựng nhiều ý tứ sâu xa. (Câu nói đó nhiều tầng nghĩa kín đáo.)
Từ đồng nghĩa
  • Cảm hứng: nguồn động lực tinh thần kích thích sáng tạo.
  • Hứng thú: sự say mê, thích thú dẫn đến ý tưởng.
  • Mạch văn: dòng chảy logic của ý tưởng trong văn bản.
Thành ngữ liên quan
  • Văn tứ tuôn trào: cảm hứng viết lách dồi dào, không ngừng.

    • Sau chuyến đi thực tế, văn tứ tuôn trào, anh viết liên tục suốt đêm. (Sau chuyến đi thực tế, cảm hứng sáng tác không ngừng, anh viết liên tục đến sáng.)
  • Văn tứ cạn kiệt: không còn ý tưởng để viết.

    • Nhà văn tạm nghỉ văn tứ cạn kiệt sau thời gian dài làm việc. (Nhà văn tạm dừng viết do không còn cảm hứng sau thời gian dài sáng tác.)